???? Khi nào dùng N1이/가 + N2을/를 + V ,
Và khi nào dùng “N1이/가 + N2에게+ N3을/를 V.
NẾU TRONG CẤU TRÚC CÂU BÌNH THƯỜNG.
Thứ 1: Cấu trúc đầu tiên (N1이/가 + N2을/를 + V ) là cấu trúc cơ bản, ngoại động từ đều sử dụng cấu trúc này.
- 저는 (제가) 한국어를 공부한다.
Thứ 2: Cấu trúc (N1이/가 + N2에게+ N3을/를 V. – N1 làm N3 cho N2), cái này là dạng tiểu từ tiếp nhận hành động 에게, 한테 (Làm cái gì đó cho ai) thì dùng cấu trúc này
- 저는 친구에게 한국어를 가르친다.
TRƯỜNG HỢP 사동사:
+ S + N을/를 + V-게 하다 (Cấu trúc này đi với nội động từ )
Nội động từ không đi với tân ngữ nên N을/를 ở đây là đối tượng mà mình khiến cho làm hành động nào đó.
VÍ DỤ: 민수는 항상 우리를 웃게 해요. Minsu luôn làm cho chúng tôi cười. (우리 ở đây là đối tượng được làm cho cười, nó là đối tượng bị tác động của cả cụm 웃게 하다 chứ không phải chỉ động từ 웃다, 웃다 đứng một mình thì không đi với 을/를 được).
S + N1에게 + N2을/를 V – 게 하다 (Cấu trúc này thì lại đi với ngoại động từ)
선생님이 학생들에게 한국 신문을 읽게 해요. Cô giáo bắt học sinh đọc báo tiếng Hàn. (Lúc này 읽다 là ngoại động từ, 한국 신문 là tân ngữ nên 학생들 là đối tượng tiếp nhận hành động nên phải dùng 에게)

