Cách chia đuôi câu 아/어/여요 trong tiếng hàn ( chi tiết)
*** Quy tắc chung:
I. Động từ/Tính từ không có 받침
1. Trường hợp động, tính từ không có 받침 (phụ âm 3),thân động từ có nguyên âm là ㅏ (a)
Động từ bỏ 다 thêm 요
Ví dụ: 가다 –> 가요 (Đi)
만나다 –> 만나요 (Gặp)
2. Trường hợp động, tính từ không có 받침 (phụ âm 3),thân động từ có nguyên âm là ㅗ (ô)
--> Khi chia: Bỏ 다 + 아요 --> 와요
Ví dụ: 보다 –> 보 + 아요 --> 봐요 (Nhìn)
오다 –> 오+ 아요--> 와요 (Đến)
3. Trường hợp động từ, tính từ không có 받침, thân động, tính từ có nguyên âm khác ㅗ (ô), ㅏ (a)
– Nguyên âm ㅐ(e), ㅓ(o), 여(yo): Bỏ 다 thêm 요
Ví dụ: 서다 –>서요 (Đứng)
– Nguyên âm ㅜ (u): Bỏ 다 biến ㅜ thành ㅝ요
Ví dụ: 배우다 –> 배워요 (Học)
주다 –> 줘요 (Cho)
– Nguyên âm ㅣ (i): Bỏ 다 biến ㅣ thành ㅕ요
Ví dụ: 마시다 –> 마셔요 (Uống)
가르치다 –> 가르쳐요 (Dạy)
– Nguyên âm kép (từ hai nguyên âm trở lên: BỎ 다 thêm 어요
Ví dụ: 쉬다 –> 쉬어요 (Nghỉ ngơi)
뛰다 –> 뛰어요 (Chạy)
II. Động từ/Tính từ CÓ 받침.
1. Trường hợp động, tính từ có Patchim, thân động từ có nguyên âm ㅗ (ô) hoặc ㅏ (a):
Khi chia: Động từ bỏ 다 thêm 아요
Ví dụ: 닫다 –> 닫아요 (Đóng)
받다 –> 받아요 (Nhận)
좋다 –> 좋아요 (Tốt)
2. Động từ/Tính từ có 받침,thân động từ có nguyên âm còn lại( tức thân động, tính từ có nguyên âm KHÁC ㅗ (ô), ㅏ (a) :
Khi chia: Động, tính từ bỏ 다 thêm 어요.
Có thể chia ra thành các trường hợp sau cho dễ nhớ
Ví dụ: 먹다 –> 먹어요 (Ăn)
읽다 –> 읽어요 (Đọc)
멀다 –> 멀어요 (Xa)
III. Động từ/ Tính từ có đuôi 하다
Khi chia: Chỉ cần biến 하다 thành 해요
Ví dụ: 공부하다 –> 공부해요 (Học)
수영하다 –> 수영해요 (Bơi)
노래하다 –> 노래해요 (Hát)
IV. Đuôi câu thân mật của động từ 이다, 아니다
1. Đối với động từ 이다
-N không có patchim + 예요
-N không có patchim + 예요
Ví du:
+ Tôi là học sinh: 저는 학생이에요
+ Tôi là bác sỹ: 저는 의사예요.
2. Đối với động từ 아니다: không phải là
- 아니다 ---> 아니에요.
Ví dụ:
+ Tôi không phải là học sinh: 저는 학생이 아닙니다
Kết thúc phần Quy tắc Chung
Các bạn đón chờ phần Bất Quy tắc khi chia động tính, từ sang đuôi câu thân mật nhé.

